Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2007
Từ 1/1/2007, quyết định về giá các loại đất trên địa bàn
Hà Nội năm 2007 của UBND thành phố Hà Nội bắt đầu có hiệu lực. Theo quyết định
này, mức giá đất trong cùng một quận như tại quận Hoàn Kiếm cũng có mức chênh
lệch khá cao, tới hơn 47 triệu đồng/m2.
Quận Hoàn Kiếm, giá đất cao
nhất
54 triệu đồng/m2 là giá đất cao nhất trong bảng giá đất
năm 2007. Đó là vị trí 1 của các phố Hàng Ngang, Hàng Đào, Hàng Gai (quận Hoàn
Kiếm).
Các phố tiếp theo: Đinh Tiên Hoàng, Hàng Bông 52 triệu
đồng/m2; Hàng Đường, Hàng Khay, Hai Bà Trưng, Lương Văn Can, Hồ Hoàn Kiếm, Tràng
Tiền: 50 triệu đồng/m2; Hàng Bài, Bà Triệu (đoạn từ Hàng Khay đến Trần Hưng Đạo)
48 triệu đồng/m2, Tràng Thi 47 triệu đồng/m2; Cầu Gỗ, Chả Cá, phố Huế, Lý Thường
Kiệt, Trần Hưng Đạo 45 triệu đồng/m2, Đồng Xuân 46 triệu đồng/m2, Quang Trung 40
triệu đồng/m2, Nguyễn Chế Nghĩa 25 triệu đồng/m2.
Tại quận Ba Đình, giá đất cao nhất là
đường Độc Lập: 50 triệu đồng/m2, đường Điện Biên Phủ 46 triệu đồng/m2; Chu Văn
An, Hoàng Diệu, Bắc Sơn 45 triệu đồng/m2.
Tại quận Hai Bà Trưng, mức cao nhất 45
triệu đồng/m2 (vị trí 1 đường Nguyễn Du), Hồ Xuân Hương từ 12.150.000đ - 32
triệu đồng/m2 (tuỳ vị trí). Các tuyến phố khác 12-36 triệu
đồng/m2,
Tại quận Cầu Giấy, giá cao nhất là
đường Lê Văn Lương 23 triệu đồng/m2 (vị trí 1). Quận Tây Hồ: Đường Thanh Niên 30
triệu đồng/m2; Yên Phụ, Thuỵ Khuê 25 triệu đồng/m2.
Trong khi đó, giá đất tại quận Long
Biên, mức cao nhất ở đường Nguyễn Văn Cừ là 22 triệu đồng/m2, Bồ Đề 11
triệu đồng/m2, đê sông Đuống 4 triệu đồng/m2.
Mức chênh lệch giữa các vị trí 1và 4 có một khoảng cách
khá lớn: Vị trí 4 của phố Hàng Đào chỉ có 16.200.000 đồng/m2. Vị trí thấp nhất
tại quận Hoàn Kiếm là tại phố Hồng Hà: 6.890.000đ (vị trí 4). Như vậy, so với vị
trí cao nhất tại quận này, mức chênh lên tới hơn 47 triệu đồng/m2.
Thấp nhất vẫn là giá đất kinh doanh sản xuất phi nông
nghiệp: 600.000 đồng/m2 (Thanh Trì), 970.000 đồng/m2 (Long Biên). Đặc biệt, giá
đất khu dân cư nông thôn tại huyện Đông Anh chỉ có 400.000 đồng/m2, Sóc Sơn:
90.000-100.000 đồng/m2.
Đất ở tại nông thôn
được áp dụng tối đa là 1,5 triệu đồng, tối thiểu là 100.000 đồng. 1m2 đất nông
nghiệp vẫn được áp dụng mức tối đa là 126.000 đồng, tối thiểu 30.000 đồng. Giá
đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị áp dụng mức tối đa là 23,5
triệu đồng, tối thiểu là 900.000 đồng. Tại nông thôn áp mức tối đa là 900.000
đồng, tối thiểu 90.000 đồng.
Ngoài ra, thành phố
Hà Nội cũng điều chỉnh cục bộ mức giá cho phù hợp với mặt bằng chung: như đường
Ỷ Lan, đường Ngô Xuân Quảng (Gia Lâm) và các xã Yên Mỹ (Thanh Trì) theo hướng
giảm, các xã Phú Thị (huyện Gia Lâm) và Nguyên Khê (huyện Đông Anh) điều chỉnh
tăng.
Đất vườn, ao nằm
xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn, các thị trấn nhưng không được cấp có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng là đất ở (hoặc không đủ điều kiện
được cấp giấy chứng nhận là đất ở) được xác định bằng 1,5 lần giá đất nông
nghiệp trồng cây lâu năm cùng hạng đất.
Đất ven
đường không thấp hơn giá đất dân cư liền kề
Giá đất ở ven trục
đường giao thông chính, tính từ chỉ giới hè đường, phố tới 200m được xác định
theo 4 vị trí (1, 2, 3, 4) như đất phi nông nghiệp trong các quận, thị trấn và
không thấp hơn giá đất ở khu dân cư nông thôn liền kề. Vị trí còn lại áp dụng
giá đất khu dân cư nông thôn liền kề.
Giá đất ở khu vực
nông thôn (gồm khu vực giáp ranh đô thị, khu vực ven trục đường giao thông chính
và các xã nông thôn) cũng được quy định rõ. Theo đó, đất ở thuộc xã giáp ranh
các quận (trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường, phố đến 200 m) được áp dụng
theo 4 vị trí như đất phi nông nghiệp trong các quận, thị trấn.
Đất xây dựng trụ sở
cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh; vào các mục đích công cộng được xác định bằng giá đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường, phố, loại xã.
Đất chưa sử dụng là
đất chưa xác định mục đích, khi cần có giá để tính thì căn cứ vào giá loại đất
liền kề có mức giá cao nhất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho
phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để
định mức giá cụ thể.
Khung giá đất vừa ban hành sẽ là căn cứ để tính thuế sử dụng
đất và chuyển quyền sử dụng đất, tính tiền cho thuê
đất.
Bổ sung giá đất 29 đường
phố
Về cơ bản, giá đất ở năm 2007 có mặt bằng tương đương
giá đất năm 2006. Thành phố chỉ điều chỉnh một số đường phố (đường Ỷ Lan, Ngô
Xuân Quảng được điều chỉnh tăng). 3 xã ngoại thành: Yên Mỹ (Thanh Trì) được điều
chỉnh giảm; 2 xã Phú Thị (Gia Lâm), Nguyên Khê (Đông Anh) được điều chỉnh
tăng...
Hà Nội bổ sung giá đất của 29 đường phố mới (có 13 đường
phố là ngõ liên thông, đường dân sinh của cụm dân cư) như: Báo Khánh
(13.650.000đ - 42 triệu đồng/m2), Tạm Thương (10.200.000 - 24 triệu đồng/m2),
Ngõ Huyện, Hoàng Mai và 15 đường phố mới được đặt tên như Nguyễn Hiền, Nguyễn
Duy Trinh, Lê Văn Thiêm...
Cũng trong đợt này, đường vành đai I, quận Đống Đa (đoạn Kim
Liên - Ô Chợ Dừa) - do vừa đầu tư, xây dựng cũng được quy định giá đất mới 30
triệu đồng/m2; điều chỉnh tên 17 đường, phố đã có giá đất ở từ năm 2006, nhưng
nay mới có tên chính thức.
Mời bạn xem bảng giá đất của năm 2006 để so sánh với giá đất năm
2007.
* Ban
hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm
2006
Kế thừa tính hợp lý của Giá
các loại đất đã được UBND Thành phố quy định tại quyết định 199/2004/QĐ-UB ngày
29/12/2004 và điều chỉnh cục bộ mức giá một số đường phố quy định còn bất cập
chưa phù hợp với mặt bằng chung của khu vực, bổ sung giá một số đường, phố còn
thiếu trong bảng giá hoặc đường phố mới được Hội đồng nhân dân đặt
tên.
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH - BỔ
SUNG:
1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp:Điều chỉnh giảm giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp so
với quy định tại quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND Thành phố
đối với đất tại các vùng quận Hoàng Mai, quận Long Biên, các thị trấn, khu vực
đầu mối giao thông, ven trục đường giao thông chính và vùng dân cư nông thôn tại
các huyện ngoại thành để khuyến khích các doanh nghiệp phát triển theo hướng ra
ngoại thành và các vùng nông thôn phù hợp với chủ trương của Chính Phủ và
UBNDThành phố. Mức điều chỉnh giảm bình quân 10%. Riêng một số xã ở Sóc Sơn, giá
đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được điều chỉnh giảm từ 10% – 20% để
khuyến khích, thu hút đầu tư.
2. Giá đất nông
nghiệp:
- Điều chỉnh giá đất nông nghiệp tại các xã mới được
chuyển lên thành phường sau ngày 06/11/2003 thuộc UBND quận Long Biên, Hoàng Mai
được áp dụng giá đất nông nghiệp trong đô thị, do tốc độ đô thị hoá trên địa bàn
2 quận trong thời gian qua tăng nhanhvà để đảm bảo quyền lợi của người bị thu
hồi đất khi thực hiện GPMB.
- Điều chỉnh giảm giá đất nông nghiệp tại các xãvùng
trung du (thuộc huyện Sóc Sơn) cho phù hợp với việc điều chỉnh giảm giá đất ở và
giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của huyện Sóc sơn và phù hợp với quy
định của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 11/06/2005 của Chính phủ, cụ thể như sau:
+ Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng
thuỷ sản tại các xã Trung du mức tối thiểu là 36.000đ/m2; mức tối đa
84.000đ/m2.
+ Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại các xã Trung
du mức tối thiểu là 31.500đ/m2; mức tối đa
78.000đ/m2.
3. Giá đất ở đô
thị, vùng giáp ranh và các thị trấn:
Về cơ bản giữ mặt bằng giá quy định tại Quyết định số
199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố, điều chỉnh giá một số đường
phố tại các quận nội thành cho phù hợp với mặt bằng chung của khu vực; Bổ sung
các đường phố mới được Hội đồng nhân dân đặt tên hoặc mới được Nhà nước đầu tư
cơ sở hạ tầng tại các quận, huyện; Bổ sung thị trấn Trâu Quỳ (thị trấn Loại
I)
4. Giá đất ở
khu vực nông thôn:
Áp dụng khoản 2 điều 6 chương II của Nghị định
188/2004/NĐ-CPngày 16/11/2004 của Chính phủ điều chỉnh tăng mức giá đất ở khu
vực nông thôn của một số xã thuộc các huyện ngoại thành có tốc độ đô thị hoá
nhanh, mức giá đất quy định tại quyết định 199/2004/QĐ-UBngày 29/12/2004 của
UBND thành phố chưa phù hợp với mặt bằng giá chung của khu vực (tăng 20% so với
mức giá quy định tại quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND Thành
phố nhưng không vượt khung tối đa quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày
16/11/2004 của Chính phủ). Cụ thể mức giá tối đa đất ở khu dân cư nông thôn (xã
đồng bằng) là: 1.250.000đ/m2 x 120% = 1.500.000đ/m2 (áp dụng cho các xã Xuân
Phương, Phú Diễn, Minh Khai, Thuỵ Phương, Đại Mỗ, Tây Mỗ huyện Từ
Liêm).
Giá đất ở của các xã thuộc huyện Gia Lâm, Đông Anh,
Thanh trì cơ bản vẫn giữ mặt bằng giá quy định tại Quyết định số 199/2004/QĐ-UB
ngày 29/12/2004 của UBND thành phố (có điều chỉnh cục bộ tăng, giảm một số xã để
đảm bảo mặt bằng chung trong khu vực). Điều chỉnh giảm giá đất ở tại 12/25 xã
của Sóc Sơn mức giảm bình quân khoảng 15 – 20%; điều chỉnh tăng giá đất ở tại
03/25xã của huyện Sóc Sơn (từ 100.000đ/m2 lên 120.000đ/m2 -áp dụng cho các xã
Nam Sơn, Bắc Sơn, Hồng kỳ).
5. Ven trục
đường giao thông chính thuộc các huyện ngoại
thành:
Áp dụng khoản 2 điều 6 chương II của Nghị định
188/2004/NĐ-CP điều chỉnh mức giá đất ở một số đường giao thông chính tại một số
huyện ngoại thành là những nơi thuộc vùng quy hoạch phát triển đô thị, mức giá
đất quy định tại quyết định 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND Thành phố
chưa phù hợp với mặt bằng giá chung của khu vực (điều chỉnh tăng 20% so với mức
giá quy định tại quyết định số 199/2004/QĐ-UB nhưng không vượtkhung tối đa quy
định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 11/6/2004 của Chính phủ). Cụ thể: Mức
giá tối đa đất ở ven trục đường giao thông chính tại các huyện ngoại thành
là:3.750.000đ/m2 x 120% = 4.500.000đ/m2 (áp dụng cho một số đoạn giao thông như
đường Quốc lộ 1A đi qua địa phận huyện Thanh Trì; đường Láng - Hoà Lạc qua địa
phận huyện Từ Liêm.
6. Bổ sung một
số quy định chung về phương pháp xác định giá
đất:
Về cơ bản kế thừa những quy định chung và phương pháp
xác định giá đất đã nêu trong quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của
UBND Thành phố và kiến nghị sủa đổi bổ sung, làm rõ một số điểm sau:
a/ Bổ sung quy định đối với các thửa đất có hình thể đặc
biệt (hình chữ L, :Do trong thực tế áp dụng, trường hợp những thửa đất hình thể
đặc biệt nêu trên có giá trị chuyển nhượng kém các thửa đất vuông vắn. Để đảm
bảo công bằng đối với các chủ sử dụng đất, đề nghị bổ sung như
sau:
Phần diện tích tiếp giáp với đường, phố tính từ mặt tiền
đến hết chiều sâu của thửa đấtáp dụng đúng vị trí quy định tại các điều
4,5,6,7,8 chương II của quy định giá các loại đất. Phần diện tích còn lại xác
định như sau:
- Nếu thửa đất có mặt tiếp giáp với đường, phố 3,5m thì
phần diện tích còn lại áp dụng hệ số K = 0,9 của giá đất theo quy
định.
- Nếu thửa đất có mặt tiếp giáp với đường, phố từ 2 m
đến dưới 3,5 m thì phần diện tích còn lại áp dụng hệ số K = 0,8 của giá đất theo
quy định.
- Nếu thửa đất có mặt tiếp giáp với đường, phố < 2m
thì phần diện tích còn lại áp dụng giá đất vị trí 2 của đường,
phố.
b) Tại khoản c, mục 3. điều 2 chương I: Đối với các thửa
đất ở thuộc vị trí 2, 3,4 cách chỉ giới hè đường, phố từ 200m trở lên được xem
xét giảm giá (mức quy định là 5%, 10%,15%), kiến nghị không áp dụng quy định này
trong GPMB vì thực tế áp dụng tại một số dự án vấp phải sự phản ứng của những
người bị thu hồi đất có cùng vị trí nhưng giá đất đền bù chênh lệch nhau dẫn đến
tiến độ GPMB chậm.
c) Bổ sung làm rõ các quy định về xác định giá đất ở tại
đô thị - điều 4 chương II:
Tại Quyết định số 199/2004/QĐ-UB chưa thể hiện rõ tiêu
thức để phân loại vị trí 2,3,4 dẫn đến có nhiều cách hiểu khác nhau trong áp
dụng, nay để nghị làm rõ cách xác định như sau:
+ Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng
đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố;
+ Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng
đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có
mặt cắt ngõ nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất từ 3,5m trở
lên.
+ Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng
đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất tính từ đường, phố
tới vị trí thửa đất từ 2m đến dưới 3,5m.
+ Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng
đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất tính từ đường, phố
tới vị trí thửa đất có chiều rộng nhỏ hơn 2m.
d/Điều 8 – giá đất phi nông nghiệp khác: (đất có công trình là Chùa, Nhà
Thờ, Thánh Thất, Đình, Đền, Miếu, Am, Từ đường, nhà thờ họ có nguồn gốc không
phải đất ở), sửa đổi quy định:được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp có cùng vị trí, đường, phố, loại
xã.
Bảng giá đất các khu
vực
-
Bảng giá đất quận Ba Đình: Download
- Bảng
giá đất quận Hoàn Kiếm: Download
- Bảng
giá đất quận Hai Bà Trưng: Download
- Bảng
giá đất quận Đống Đa: Download
- Bảng
giá đất quận Long Biên: Download
- Bảng
giá đất quận Hoàng Mai: Download
- Bảng
giá đất quận Thanh Xuân: Download
- Bảng
giá đất quận Tây Hồ: Download
- Bảng
giá đất quận Cầu Giấy: Download
- Khu vực giáp ranh quận: Download
- Các thị trấn: Download
- Ven trục giao thông chính (ngoại thành): Download
- Khu dân cư nông thôn: Download
- Phân loại đường thị trấn: Download
- Phân loại đường ngoại thành: Download
- Phân
loại các xã: Download
Cập nhật mới nhất lúc : 09 : 09 : 31, 30 / 01 / 2008